Giỏ hàng của tôi (0)
  • Hiện chưa có sản phẩm nào trong giỏ hàng của bạn

Danh mục sản phẩm

Máy Thử Sốc Nhiệt Gạch Ceramic Tự Động theo TCVN 6415-9:2016 ISO 10545-9

Máy Thử Sốc Nhiệt Gạch Ceramic Tự Động theo TCVN 6415-9:2016 ISO 10545-9

Hãy trở thành người đầu tiên đánh giá sản phẩm này( 0)
Liên hệ - 0966868335
  • Tình trạng:
Khả năng chịu sốc nhiệt (Thermal Shock Resistance) là chỉ tiêu quan trọng đối với gạch ceramic, porcelain và vật liệu silicat khi sử dụng trong môi trường thay đổi nhiệt độ đột ngột.
Automatic Ceramic Thermal Shock Resistance Tester là thiết bị chuyên dụng dùng để đánh giá độ bền sốc nhiệt theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.
Thiết bị đáp ứng: 
  • TCVN 6415-9:2016 Xác định độ bền sốc nhiệt.
  • ISO 10545-9:2013 – Ceramic tiles – Determination of resistance to thermal shock
  • Phương pháp thử áp dụng cho gạch có độ hút nước (WA) < 10% và sử dụng phương pháp nhúng (dipping method).
Thêm vào giỏ hàng

Máy Thử Sốc Nhiệt Gạch Ceramic Tự Động theo TCVN 6415-9:2016 ISO 10545-9

Khả năng chịu sốc nhiệt (Thermal Shock Resistance) là chỉ tiêu quan trọng đối với gạch ceramic, porcelain và vật liệu silicat khi sử dụng trong môi trường thay đổi nhiệt độ đột ngột.
Automatic Ceramic Thermal Shock Resistance Tester là thiết bị chuyên dụng dùng để đánh giá độ bền sốc nhiệt theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.

Tiêu Chuẩn Áp Dụng

Thiết bị đáp ứng: 
  • TCVN 6415-9:2016 Xác định độ bền sốc nhiệt.
  • ISO 10545-9:2013 – Ceramic tiles – Determination of resistance to thermal shock
  • Phương pháp thử áp dụng cho gạch có độ hút nước (WA) < 10% và sử dụng phương pháp nhúng (dipping method).

Ứng Dụng Trong Ngành Vật Liệu Xây Dựng

Thiết bị phù hợp cho:
  • Nhà máy sản xuất gạch ceramic & porcelain
  • Phòng thí nghiệm QC nội bộ
  • Trung tâm kiểm định VLXD
  • Phòng R&D sản phẩm xuất khẩu
  • Doanh nghiệp sản xuất kính và vật liệu silicat
  • Đặc biệt quan trọng với:
  • Gạch porcelain mật độ cao
  • Gạch dùng ngoài trời
  • Gạch khu vực nhiệt độ biến đổi mạnh
  • Sản phẩm kính và vật liệu chịu nhiệt

Thông Số Kỹ Thuật

  • Dải nhiệt độ: Nhiệt độ phòng đến 200°C
  • Độ phân giải nhiệt: 0.01℃
  • Tốc độ tăng nhiệt: 15℃/phút
  • Dải mô-men xoắn : 0–20 N·m
  • Độ phân giải mô-men: 0.001 N·m
  • Góc dao động: ±0.5°, ±1°, ±2°, ±3° (tùy chọn)
  • Tốc độ dao động 100 vòng/phút (1.66 Hz)

Nguyên Lý Thử Sốc Nhiệt

Theo ISO 10545-9, quy trình thử gồm:
  • Gia nhiệt mẫu đến nhiệt độ quy định.
  • Nhúng nhanh mẫu vào môi trường nước ở nhiệt độ thấp hơn.
  • Lặp lại chu kỳ sốc nhiệt theo số lần tiêu chuẩn.
  • Kiểm tra sự xuất hiện của:
  • Nứt
  • Bong tróc men
  • Biến dạng
  • Suy giảm cơ tính
  • Phương pháp này mô phỏng điều kiện thực tế khi gạch chịu thay đổi nhiệt độ đột ngột (ví dụ ngoài trời, khu vực nắng nóng – mưa lạnh).

Ưu Điểm Nổi Bật 

  • Tự động hóa hoàn toàn
  • Kiểm soát nhiệt độ chính xác 0.01℃
  • Gia nhiệt nhanh 15℃/phút
  • Kiểm soát dao động & mô-men chính xác cao
  • Phù hợp kiểm định gạch & kính
  • Đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu ISO

 Lợi Ích Cho Doanh Nghiệp B2B

  • Việc kiểm soát độ bền sốc nhiệt giúp:
  • Ngăn ngừa nứt vỡ sau thi công
  • Đảm bảo độ bền ngoài trời
  • Giảm rủi ro bảo hành công trình
  • Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật dự án lớn
  • Tăng năng lực cạnh tranh khi xuất khẩu

Hệ Thống Thiết Bị Kiểm Định Gạch Theo ISO 10545

  • Máy thử sốc nhiệt thường được trang bị cùng:
  • Máy thử độ bền uốn
  • Máy thử nứt men
  • Máy thử giãn nở ẩm
  • Máy thử chống đóng băng
  • Máy thử va đập
  • Tạo thành hệ thống kiểm tra toàn diện theo bộ tiêu chuẩn ISO 10545 cho phòng lab vật liệu xây dựng.

QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY THỬ SỐC NHIỆT GẠCH CERAMIC TỰ ĐỘNG THEO TCVN 6415-9:2016 – ISO 10545-9:2013

1. Giới thiệu

Máy Thử Sốc Nhiệt Gạch Ceramic Tự Động là thiết bị chuyên dụng dùng để xác định độ bền sốc nhiệt của gạch gốm ốp lát phủ men và không phủ men.
Phép thử mô phỏng sự thay đổi nhiệt độ đột ngột mà gạch có thể gặp trong điều kiện sử dụng thực tế. Mẫu được đưa qua chu trình nhiệt độ thấp và nhiệt độ cao theo quy định, sau đó kiểm tra sự xuất hiện của các khuyết tật, nứt hoặc hư hỏng trên mẫu.
Thiết bị được thiết kế để tự động kiểm soát quá trình gia nhiệt, giữ nhiệt và thực hiện các chu kỳ thử, giúp giảm thao tác thủ công và đảm bảo tính lặp lại của phép thử.
TCVN 6415-9:2016 tương đương ISO 10545-9:2013 và hiện là tiêu chuẩn áp dụng cho phép xác định độ bền sốc nhiệt của gạch ceramic.

2. Mục đích sử dụng

Máy được sử dụng để:
• Xác định độ bền sốc nhiệt của gạch ceramic.
• Kiểm tra gạch phủ men.
• Kiểm tra gạch không phủ men.
• Đánh giá khả năng chịu sự thay đổi nhiệt độ đột ngột.
• Kiểm tra chất lượng gạch trong quá trình sản xuất.
• Kiểm tra chất lượng nguyên liệu và sản phẩm hoàn thiện.
• Phục vụ nghiên cứu và phát triển sản phẩm ceramic.
Phương pháp thử áp dụng cho gạch có độ hút nước khác nhau và được lựa chọn theo quy trình tương ứng trong tiêu chuẩn.

3. Tiêu chuẩn áp dụng

Thiết bị được sử dụng cho phép thử theo:
TCVN 6415-9:2016
Gạch gốm ốp, lát – Phương pháp thử – Phần 9: Xác định độ bền sốc nhiệt.
ISO 10545-9:2013
Ceramic tiles – Part 9: Determination of resistance to thermal shock.
TCVN 6415-9:2016 thay thế TCVN 6415-9:2005 và tương đương ISO 10545-9:2013.

4. Nguyên lý phép thử

Mẫu gạch được đưa qua chu trình thay đổi nhiệt độ.
Tùy theo độ hút nước của mẫu, tiêu chuẩn quy định hai phương pháp:
Phương pháp ngâm nước
Đối với gạch có độ hút nước ≤ 10%, mẫu được ngâm trong nước ở nhiệt độ:
(15 ± 5) °C
Sau đó mẫu được chuyển nhanh sang tủ sấy ở:
(145 ± 5) °C
Phương pháp không ngâm nước
Đối với gạch có độ hút nước > 10%, mẫu được đặt theo phương pháp tiếp xúc với môi trường nước/lớp hạt nhôm theo quy định của tiêu chuẩn, sau đó được đưa vào tủ sấy.
Quá trình thử được thực hiện theo chu trình quy định và lặp lại 10 lần.

5. Cấu tạo cơ bản của hệ thống

Một hệ thống thử sốc nhiệt tự động thường bao gồm:
Bộ phận Chức năng
Tủ sấy nhiệt Gia nhiệt mẫu đến nhiệt độ thử
Bể nước Tạo môi trường nước ở nhiệt độ quy định
Giá/khay chứa mẫu Giữ mẫu trong quá trình thử
Bộ điều khiển nhiệt độ Kiểm soát nhiệt độ
Cảm biến nhiệt độ Đo nhiệt độ thực tế
Bộ điều khiển chu trình Điều khiển các bước thử tự động
Hệ thống chuyển mẫu Chuyển mẫu giữa các môi trường nếu thiết bị được trang bị
Màn hình điều khiển Cài đặt và theo dõi quá trình
Hệ thống cảnh báo Cảnh báo nhiệt độ hoặc lỗi vận hành
Cấu hình cụ thể có thể khác nhau tùy model và nhà sản xuất.

6. Chuẩn bị mẫu thử

Trước khi thử, cần chuẩn bị mẫu theo tiêu chuẩn áp dụng.
Mẫu cần được:
• Làm sạch.
• Làm khô hoặc xử lý theo yêu cầu của phương pháp thử.
• Kiểm tra ngoại quan.
• Đánh dấu mã mẫu.
Kiểm tra sơ bộ
Mẫu được kiểm tra bằng mắt thường hoặc phương pháp quan sát thích hợp để phát hiện các khuyết tật ban đầu.
Theo TCVN 6415-9:2016, việc kiểm tra ngoại quan được thực hiện ở khoảng cách khoảng 25–30 cm dưới điều kiện chiếu sáng thích hợp. Có thể sử dụng dung dịch xanh methylen để hỗ trợ phát hiện khuyết tật ban đầu.
Mẫu có khuyết tật ban đầu cần được ghi nhận hoặc loại khỏi phép thử tùy yêu cầu của phương pháp.

7. Xác định phương pháp thử

Trước khi vận hành, cần xác định độ hút nước của gạch.
Độ hút nước Phương pháp
≤ 10% Phương pháp ngâm nước
> 10% Phương pháp không ngâm nước
Việc lựa chọn đúng phương pháp là rất quan trọng vì hai quy trình xử lý mẫu khác nhau.

8. Chuẩn bị thiết bị

Trước khi thử:
Kiểm tra tủ sấy
• Kiểm tra nguồn điện.
• Kiểm tra cảm biến nhiệt độ.
• Kiểm tra bộ điều khiển.
• Đảm bảo buồng sấy sạch.
• Kiểm tra khả năng đạt nhiệt độ yêu cầu.
Kiểm tra bể nước
• Kiểm tra mực nước.
• Kiểm tra cảm biến nhiệt độ.
• Kiểm tra hệ thống gia nhiệt/làm mát nếu có.
• Đảm bảo nước sạch.
Kiểm tra hệ thống chuyển mẫu
Nếu máy được trang bị cơ cấu chuyển mẫu tự động:
• Kiểm tra cơ cấu chuyển động.
• Kiểm tra vị trí Home.
• Kiểm tra khay chứa mẫu.
• Đảm bảo không có vật cản.

9. Cài đặt thông số thử nghiệm

Các thông số cần cài đặt theo phương pháp thử:
• Nhiệt độ nước.
• Nhiệt độ tủ sấy.
• Thời gian giữ mẫu.
• Số chu kỳ.
• Thời gian chuyển mẫu.
• Điều kiện bắt đầu/kết thúc chu trình.
Theo quy trình của TCVN 6415-9:2016, mẫu được giữ khoảng 15 phút ở (15 ± 5) °C, sau đó chuyển ngay sang tủ sấy ở (145 ± 5) °C và giữ đến khi nhiệt độ mẫu đồng đều, khoảng 20 phút; chu trình được lặp lại 10 lần.
Khi vận hành thực tế cần cài đặt theo đúng cấu hình thiết bị và phương pháp thử được phê duyệt.

10. Quy trình thử bằng phương pháp ngâm nước

Phương pháp này áp dụng cho mẫu có độ hút nước ≤ 10%, trừ trường hợp có thỏa thuận riêng.
Bước 1: Chuẩn bị bể nước
Điều chỉnh nước đến:
15 ± 5 °C
Bước 2: Đặt mẫu
Đặt mẫu theo phương thẳng đứng và ngâm trong nước.
Các mẫu không được tiếp xúc trực tiếp với nhau.
Bước 3: Ổn định nhiệt
Giữ mẫu trong nước khoảng:
15 phút
Bước 4: Chuyển sang tủ sấy
Nhanh chóng chuyển mẫu từ bể nước sang tủ sấy.
Bước 5: Gia nhiệt
Tủ sấy được duy trì ở:
145 ± 5 °C
Bước 6: Giữ nhiệt
Giữ mẫu trong tủ sấy cho đến khi nhiệt độ mẫu đồng đều, khoảng:
20 phút
Bước 7: Hoàn thành một chu kỳ
Sau khi kết thúc giai đoạn nhiệt cao, mẫu được chuyển trở lại môi trường nước.
Bước 8: Lặp lại
Thực hiện tổng cộng:10 chu kỳ

11. Quy trình thử bằng phương pháp không ngâm nước

Đối với gạch có độ hút nước > 10%, áp dụng phương pháp không ngâm nước theo tiêu chuẩn.
Mẫu được đặt với bề mặt men hướng xuống, tiếp xúc với lớp hạt nhôm trên tấm nhôm đặt trên bể nước ở nhiệt độ quy định.
Sau thời gian ổn định nhiệt, mẫu được chuyển sang tủ sấy ở:
145 ± 5 °C
và giữ cho đến khi đạt trạng thái nhiệt đồng đều.
Chu trình nhiệt được lặp lại theo yêu cầu của tiêu chuẩn.

12. Vận hành chế độ tự động

Nếu thiết bị được trang bị chức năng tự động hóa, quy trình có thể thực hiện theo trình tự:
Đặt mẫu → Chọn phương pháp → Cài đặt nhiệt độ → Cài đặt thời gian → Cài đặt số chu kỳ → Start → Làm lạnh/ổn định → Gia nhiệt → Giữ nhiệt → Chuyển mẫu → Lặp lại → Kết thúc.
Trong quá trình chạy tự động, màn hình có thể hiển thị:
• Nhiệt độ thực tế.
• Nhiệt độ cài đặt.
• Thời gian còn lại.
• Số chu kỳ.
• Trạng thái gia nhiệt.
• Trạng thái bể nước.
• Trạng thái chuyển mẫu.
• Cảnh báo lỗi.

13. Kiểm tra mẫu sau thử

Sau khi hoàn thành 10 chu kỳ, lấy mẫu ra và để mẫu ở điều kiện phù hợp để kiểm tra.
Kiểm tra:
• Bề mặt men.
• Các cạnh.
• Góc gạch.
• Bề mặt thân gạch.
• Vết nứt.
• Vết rạn.
• Hiện tượng bong hoặc phá hủy.
So sánh với tình trạng của mẫu trước khi thử.

14. Đánh giá kết quả

Mục tiêu của phép thử là xác định khả năng chống lại sốc nhiệt của mẫu gạch.
Kết quả cần được đánh giá dựa trên:
• Tình trạng mẫu trước thử.
• Tình trạng mẫu sau các chu kỳ nhiệt.
• Sự xuất hiện của các vết nứt hoặc khuyết tật.
• Yêu cầu chấp nhận của tiêu chuẩn/sản phẩm áp dụng.
Không nên chỉ dựa vào một thông số nhiệt độ hoặc số chu kỳ để kết luận chất lượng sản phẩm; cần đánh giá theo toàn bộ phương pháp thử và tiêu chí chấp nhận tương ứng.

15. Ghi nhận kết quả

Biên bản thử nghiệm nên bao gồm:
• Tên sản phẩm.
• Mã mẫu.
• Loại gạch.
• Kích thước mẫu.
• Độ hút nước nếu có.
• Phương pháp thử.
• Nhiệt độ nước.
• Nhiệt độ tủ sấy.
• Thời gian giữ mẫu.
• Số chu kỳ.
• Tình trạng mẫu trước thử.
• Tình trạng mẫu sau thử.
• Khuyết tật phát hiện.
• Kết luận.
• Ngày thử.
• Người thực hiện.

16. Yêu cầu an toàn

Thiết bị hoạt động ở nhiệt độ cao nên cần đặc biệt chú ý:
• Không chạm trực tiếp vào mẫu khi vừa ra khỏi tủ sấy.
• Sử dụng găng tay chịu nhiệt khi thao tác.
• Không mở tủ sấy đột ngột nếu thiết bị đang ở nhiệt độ cao.
• Không đưa tay vào cơ cấu chuyển mẫu tự động.
• Không chạm vào bề mặt kim loại nóng.
• Đảm bảo khu vực xung quanh máy thông thoáng.
• Không vận hành máy khi dây điện hoặc cảm biến bị hư hỏng.
• Không tự ý thay đổi thông số ngoài phạm vi thiết kế.

17. Vệ sinh và bảo trì

Sau mỗi lần thử:
• Vệ sinh buồng tủ sấy.
• Loại bỏ mảnh gạch.
• Vệ sinh bể nước.
• Kiểm tra khay/giá đỡ mẫu.
• Kiểm tra cơ cấu chuyển mẫu.
Định kỳ:
• Kiểm tra cảm biến nhiệt độ.
• Kiểm tra độ chính xác bộ điều khiển.
• Kiểm tra hệ thống gia nhiệt.
• Kiểm tra hệ thống làm lạnh/nước nếu có.
• Kiểm tra cơ cấu chuyển mẫu.
• Kiểm tra gioăng cửa tủ sấy.
• Kiểm tra hệ thống điện.
Nên kiểm tra/hiệu chuẩn cảm biến nhiệt độ định kỳ theo yêu cầu quản lý chất lượng của phòng thí nghiệm.

18. Một số lỗi thường gặp

Hiện tượng Nguyên nhân có thể Xử lý
Tủ sấy không đạt nhiệt độ Bộ gia nhiệt hoặc cảm biến có vấn đề Kiểm tra hệ thống gia nhiệt
Nhiệt độ dao động lớn Cảm biến hoặc bộ điều khiển Kiểm tra/hiệu chuẩn
Bể nước không đạt nhiệt độ Hệ thống điều khiển nhiệt độ Kiểm tra bộ điều khiển
Mẫu không được chuyển Cơ cấu chuyển mẫu bị kẹt Dừng máy và kiểm tra
Chu trình không tự động Cài đặt sai chương trình Kiểm tra chương trình
Kết quả không đồng nhất Đặt mẫu sai hoặc điều kiện nhiệt không ổn định Kiểm tra quy trình thử

19. Quy trình sử dụng nhanh

Kiểm tra mẫu → Xác định độ hút nước → Chọn phương pháp ngâm/không ngâm → Kiểm tra máy → Cài đặt 15 ± 5 °C → Đặt mẫu → Ổn định khoảng 15 phút → Chuyển sang tủ sấy → 145 ± 5 °C → Giữ khoảng 20 phút → Chuyển lại → Lặp 10 chu kỳ → Kiểm tra mẫu → Đánh giá khuyết tật → Ghi kết quả.

20. Kết luận

Máy Thử Sốc Nhiệt Gạch Ceramic Tự Động là thiết bị chuyên dụng phục vụ kiểm tra khả năng chịu thay đổi nhiệt độ đột ngột của gạch ceramic, porcelain và các sản phẩm gạch gốm ốp lát.
Việc tự động hóa quá trình ổn định nhiệt – gia nhiệt – giữ nhiệt – chuyển mẫu – lặp chu kỳ giúp giảm thao tác thủ công và nâng cao tính nhất quán của phép thử.
Khi lựa chọn thiết bị, cần xác định rõ loại gạch, độ hút nước, phương pháp ngâm hoặc không ngâm, số lượng mẫu, dải nhiệt độ và mức độ tự động hóa để lựa chọn cấu hình phù hợp với TCVN 6415-9:2016 / ISO 10545-9:2013.
Lưu ý: Thiết bị cần được cấu hình và xác nhận khả năng đáp ứng theo đúng phương pháp thử của tiêu chuẩn; không nên chỉ dựa vào tên thiết bị để kết luận thiết bị “đạt chuẩn”.
LIÊN HỆ 0966.868.335 ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ VÀ BÁO GIÁ TỐT NHẤT.
0966868335