Giỏ hàng của tôi (0)
  • Hiện chưa có sản phẩm nào trong giỏ hàng của bạn

Danh mục sản phẩm

Máy Thử Giãn Nở Ẩm Gạch Ceramic theo TCVN 6415-10:2005

Máy Thử Giãn Nở Ẩm Gạch Ceramic theo TCVN 6415-10:2005

Hãy trở thành người đầu tiên đánh giá sản phẩm này( 0)
Liên hệ - 0966868335
  • Tình trạng:
  • Trong sản xuất gạch ceramic và porcelain, hiện tượng giãn nở do ẩm (Moisture Expansion) là một trong những nguyên nhân gây cong vênh, nứt vỡ hoặc giảm độ bền kết cấu sau khi thi công.
  • Moisture Expansion Testing Machine  là thiết bị chuyên dụng dùng để xác định độ giãn nở do ẩm theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, giúp doanh nghiệp kiểm soát chất lượng sản phẩm ngay từ khâu sản xuất.

Tiêu Chuẩn Áp Dụng

  • TCVN 6415-10:2005– Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ giãn nở ẩm.
  • ISO 10545-10:1995 – Ceramic tiles – Determination of moisture expansion
  • Đây là phép thử quan trọng để đánh giá độ ổn định kích thước của gạch khi tiếp xúc với môi trường ẩm lâu dài.
Thêm vào giỏ hàng

Máy Thử Giãn Nở Ẩm Gạch Ceramic theo TCVN 6415-10:2005

 

  • Trong sản xuất gạch ceramic và porcelain, hiện tượng giãn nở do ẩm (Moisture Expansion) là một trong những nguyên nhân gây cong vênh, nứt vỡ hoặc giảm độ bền kết cấu sau khi thi công.
  • Moisture Expansion Testing Machine  là thiết bị chuyên dụng dùng để xác định độ giãn nở do ẩm theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, giúp doanh nghiệp kiểm soát chất lượng sản phẩm ngay từ khâu sản xuất.

Tiêu Chuẩn Áp Dụng

  • TCVN 6415-10:2005– Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ giãn nở ẩm.
  • ISO 10545-10:1995 – Ceramic tiles – Determination of moisture expansion
  • Đây là phép thử quan trọng để đánh giá độ ổn định kích thước của gạch khi tiếp xúc với môi trường ẩm lâu dài.

Ứng Dụng Trong Ngành Vật Liệu Xây Dựng

Thiết bị phù hợp cho:

  • Nhà máy sản xuất gạch ceramic & porcelain
  • Phòng thí nghiệm QC nội bộ
  • Trung tâm kiểm định vật liệu xây dựng
  • Phòng R&D phát triển sản phẩm xuất khẩu
  • Đặc biệt quan trọng với:
  • Gạch porcelain khổ lớn
  • Gạch lát nền công trình cao tầng
  • Gạch ốp tường khu vực ẩm (nhà tắm, bể bơi)
  • Sản phẩm xuất khẩu yêu cầu tiêu chuẩn ISO

Thông Số Kỹ Thuật 

  • Nhiệt độ làm việc tối đa: 800℃
  • Biên độ uốn (Bending area): ±5mm
  • Độ nhạy đo: ≤1µm
  • Độ chính xác điều khiển nhiệt: ±5℃
  • Kích thước mẫu: 100×50mm (Dài × Rộng)
  • Nguồn điện: 220V – 5kW

Nguyên Lý Thử Nghiệm Giãn Nở Ẩm

  • Phương pháp thử theo TCVN 6415-10:2005; ISO 10545-10 bao gồm:
  • Nung mẫu đến nhiệt độ quy định để loại bỏ ẩm và ứng suất dư.
  • Làm nguội mẫu trong điều kiện tiêu chuẩn.
  • Đo chiều dài ban đầu bằng thiết bị có độ nhạy micromet.
  • Ngâm mẫu trong môi trường ẩm hoặc nước sôi theo thời gian tiêu chuẩn.
  • Đo lại chiều dài sau xử lý ẩm.
  • Tính toán độ giãn nở theo công thức tiêu chuẩn (µm/m).

H2: Quy Trình Thử Nghiệm Chuẩn
Bước 1: Chuẩn bị mẫu

  • Cắt mẫu kích thước 100×50mm
  • Làm sạch bề mặt
  • Đánh dấu vị trí đo

Bước 2: Gia nhiệt

  • Đưa mẫu vào lò gia nhiệt
  • Nâng nhiệt đến mức quy định (tối đa 800℃)
  • Giữ nhiệt theo tiêu chuẩn

Bước 3: Làm nguội & đo ban đầu

  • Làm nguội mẫu trong môi trường kiểm soát
  • Đo chiều dài bằng đầu đo độ nhạy ≤1µm

Bước 4: Xử lý ẩm

  • Ngâm mẫu theo quy định tiêu chuẩn
  • Đảm bảo điều kiện nhiệt độ và thời gian chính xác
  • Bước 5: Đo lại & tính toán
  • Đo chiều dài sau xử lý
  • Tính độ giãn nở (µm/m)
  • So sánh với giới hạn tiêu chuẩn

Ưu Điểm Thiết Bị 

  • Độ nhạy cao ≤1µm
  • Gia nhiệt đến 800℃
  • Điều khiển nhiệt độ chính xác
  • Phù hợp phòng lab QC & R&D
  • Đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu

Tại Sao Giãn Nở Ẩm Là Chỉ Tiêu Quan Trọng?

  • Nếu không kiểm soát tốt:
  • Gạch có thể cong vênh sau thi công
  • Xuất hiện nứt mạch vữa
  • Ảnh hưởng độ bám dính
  • Giảm tuổi thọ công trình
  • Với doanh nghiệp B2B, kiểm soát chỉ tiêu này giúp:
  • Giảm rủi ro bảo hành
  • Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật dự án
  • Tăng khả năng xuất khẩu
  • Nâng cao uy tín thương hiệu

Hệ Thống Thiết Bị Phòng Lab Gạch Ceramic Toàn Diện

  • Máy thử giãn nở ẩm thường được kết hợp với:
  • Máy thử độ bền uốn
  • Máy thử va đập
  • Máy thử mài mòn bề mặt
  • Máy thử nứt men
  • Máy thử chống đóng băng

Tạo thành hệ thống kiểm định đầy đủ theo bộ tiêu chuẩn ISO 10545.

QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY THỬ GIÃN NỞ ẨM GẠCH CERAMIC THEO TCVN 6415-10:2005

1. Giới thiệu

Máy Thử Giãn Nở Ẩm Gạch Ceramic là thiết bị chuyên dụng dùng để xác định độ giãn nở ẩm của gạch gốm ốp lát sau khi mẫu được xử lý trong điều kiện nhiệt ẩm theo quy định của phương pháp thử.
Giãn nở ẩm là sự tăng kích thước của sản phẩm gốm do tác động của hơi ẩm sau quá trình nung. Hiện tượng này có ý nghĩa quan trọng trong đánh giá nguy cơ nứt, cong vênh hoặc bong tách khi gạch được sử dụng trong điều kiện thực tế.
Phép thử theo TCVN 6415-10:2005 được thực hiện bằng cách xác định sự thay đổi chiều dài của mẫu trước và sau quá trình xử lý trong điều kiện quy định.

2. Mục đích sử dụng

Thiết bị được sử dụng để:
• Xác định độ giãn nở ẩm của gạch ceramic.
• Đánh giá sự thay đổi kích thước của gạch sau xử lý ẩm.
• Kiểm tra độ ổn định kích thước của sản phẩm ceramic.
• Đánh giá nguy cơ nứt hoặc biến dạng do giãn nở ẩm.
• Kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất.
• So sánh đặc tính giãn nở ẩm giữa các loại gạch.
• Phục vụ nghiên cứu và phát triển vật liệu ceramic.

3. Tiêu chuẩn áp dụng

Phép thử được thực hiện theo:
TCVN 6415-10:2005 – Gạch gốm ốp lát – Phương pháp thử – Phần 10: Xác định độ giãn nở ẩm.
Khi sử dụng thiết bị trong phòng thí nghiệm, cần thực hiện đầy đủ các yêu cầu về chuẩn bị mẫu, xử lý mẫu, đo kích thước và tính toán theo phiên bản tiêu chuẩn mà phòng thí nghiệm đang áp dụng.

4. Nguyên lý phép thử

Mẫu gạch được xác định chiều dài ban đầu bằng thiết bị đo phù hợp.
Sau đó mẫu được xử lý bằng phương pháp nhiệt ẩm theo quy định để làm phát sinh sự giãn nở ẩm.
Sau khi xử lý, mẫu được làm nguội và xác định lại chiều dài.
Độ giãn nở ẩm được tính dựa trên sự thay đổi chiều dài của mẫu:
Độ giãn nở ẩm = (L₁ − L₀) / L₀ × 100%
Trong đó:
• L₀: chiều dài ban đầu của mẫu.
• L₁: chiều dài mẫu sau khi xử lý.
• L₁ − L₀: độ thay đổi chiều dài.
Kết quả có thể được biểu thị dưới dạng % hoặc mm/m, tùy yêu cầu của phương pháp báo cáo.

5. Cấu tạo cơ bản của hệ thống

Một hệ thống thử giãn nở ẩm thường gồm:
Bộ phận Chức năng
Lò nung/tủ gia nhiệt Gia nhiệt mẫu theo quy trình
Bộ điều khiển nhiệt độ Kiểm soát nhiệt độ xử lý
Cảm biến nhiệt độ Đo và giám sát nhiệt độ
Giá/khay chứa mẫu Giữ mẫu trong quá trình xử lý
Thiết bị đo chiều dài Xác định kích thước mẫu
Đồng hồ so/cảm biến dịch chuyển Đo thay đổi kích thước
Bộ gá đo Định vị mẫu trong quá trình đo
Bộ điều khiển Điều khiển quá trình nếu máy tự động
Phần mềm Ghi nhận và tính toán kết quả nếu được trang bị
Cấu hình thực tế có thể thay đổi tùy model và nhà sản xuất.

6. Chuẩn bị mẫu thử

Mẫu cần được chuẩn bị theo yêu cầu của TCVN 6415-10:2005.
Trước khi thử:
• Làm sạch mẫu.
• Loại bỏ bụi và tạp chất.
• Kiểm tra tình trạng bề mặt.
• Đánh dấu mã mẫu.
• Kiểm tra kích thước mẫu.
• Chuẩn bị các điểm hoặc vị trí đo theo phương pháp quy định.
Mẫu phải đủ điều kiện để thực hiện phép đo chiều dài trước và sau xử lý.

7. Kiểm tra chiều dài ban đầu

Đây là bước quan trọng vì kết quả giãn nở được xác định dựa trên sự thay đổi chiều dài của mẫu.
Bước 1
Đưa thiết bị đo về trạng thái sẵn sàng.
Bước 2
Kiểm tra Zero của thiết bị.
Bước 3
Đặt mẫu vào bộ gá đo đúng vị trí.
Bước 4
Đảm bảo mẫu tiếp xúc đúng với các điểm chuẩn đo.
Bước 5
Đo chiều dài ban đầu L₀.
Có thể thực hiện nhiều lần đo nếu quy trình kiểm soát chất lượng của phòng thí nghiệm yêu cầu.
Bước 6
Ghi lại kết quả.

8. Chuẩn bị thiết bị gia nhiệt

Trước khi xử lý mẫu cần kiểm tra:
• Nguồn điện.
• Bộ điều khiển nhiệt độ.
• Cảm biến nhiệt độ.
• Buồng gia nhiệt.
• Giá đỡ mẫu.
• Tình trạng cửa và gioăng nếu có.
Không đặt mẫu vào thiết bị khi nhiệt độ hoặc hệ thống điều khiển chưa ổn định.

9. Quy trình xử lý mẫu

Sau khi xác định kích thước ban đầu, mẫu được đưa vào quá trình xử lý nhiệt ẩm theo điều kiện quy định trong tiêu chuẩn.
Trình tự tổng quát:
Đo L₀ → Xử lý nhiệt ẩm → Làm nguội → Đo L₁ → Tính độ giãn nở ẩm.
Các thông số về:
• Nhiệt độ;
• Thời gian;
• Môi trường xử lý;
• Tốc độ gia nhiệt;
• Điều kiện làm nguội;
phải được thực hiện đúng theo TCVN 6415-10:2005 và cấu hình thiết bị được sử dụng.
Không nên tự thay đổi nhiệt độ hoặc thời gian xử lý chỉ dựa trên thông số cài đặt của một model máy khác.

10. Theo dõi quá trình xử lý

Trong quá trình chạy:
• Theo dõi nhiệt độ thực tế.
• Kiểm tra nhiệt độ cài đặt.
• Theo dõi thời gian xử lý.
• Đảm bảo mẫu được đặt đúng vị trí.
• Không mở thiết bị không cần thiết trong quá trình xử lý.
Nếu nhiệt độ không đạt giá trị yêu cầu hoặc hệ thống xuất hiện cảnh báo, cần dừng phép thử và kiểm tra nguyên nhân.

11. Làm nguội mẫu

Sau khi hoàn thành quá trình xử lý:
1. Kết thúc chương trình gia nhiệt.
2. Lấy mẫu ra theo quy trình an toàn.
3. Để mẫu nguội trong điều kiện quy định.
4. Đảm bảo mẫu đạt điều kiện cần thiết trước khi đo lại.
Không tiến hành đo khi mẫu vẫn còn ở trạng thái nhiệt độ không phù hợp với phương pháp đo.

12. Đo chiều dài sau xử lý

Sau khi mẫu đạt điều kiện đo:
Bước 1
Kiểm tra và Zero thiết bị đo.
Bước 2
Đặt mẫu vào đúng vị trí đo ban đầu.
Bước 3
Đảm bảo mẫu được định vị ổn định.
Bước 4
Đo chiều dài sau xử lý L₁.
Bước 5
Ghi lại kết quả.
Cần cố gắng đảm bảo điều kiện định vị mẫu trước và sau xử lý giống nhau để hạn chế sai số do thao tác.

13. Tính toán độ giãn nở ẩm

Độ giãn nở ẩm được xác định dựa trên sự thay đổi chiều dài:
E = (L₁ − L₀) / L₀ × 100%
Trong đó:
• E: độ giãn nở ẩm.
• L₀: chiều dài ban đầu.
• L₁: chiều dài sau xử lý.
Ví dụ
Giả sử:
• Chiều dài ban đầu: L₀ = 200,00 mm
• Chiều dài sau xử lý: L₁ = 200,20 mm
Độ tăng chiều dài:
ΔL = 200,20 − 200,00 = 0,20 mm
Độ giãn nở:
E = 0,20 / 200,00 × 100 = 0,10%
Có thể quy đổi:
0,10% = 1,0 mm/m
Kết quả cuối cùng cần được trình bày theo đơn vị và cách tính quy định trong tiêu chuẩn áp dụng.

14. Đánh giá kết quả

Kết quả cần được so sánh với:
• Yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.
• Tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng.
• Giới hạn chấp nhận được quy định trong hồ sơ kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn áp dụng.
Cần phân biệt giữa giá trị đo được và tiêu chí đạt/không đạt. Máy thực hiện phép đo; việc đánh giá đạt hay không đạt phải căn cứ vào tiêu chuẩn hoặc yêu cầu kỹ thuật tương ứng.

15. Ghi nhận kết quả thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm nên bao gồm:
• Tên sản phẩm.
• Mã mẫu.
• Kích thước mẫu.
• Chiều dài ban đầu L₀.
• Điều kiện xử lý.
• Chiều dài sau xử lý L₁.
• Độ thay đổi chiều dài ΔL.
• Độ giãn nở ẩm.
• Đơn vị kết quả.
• Tình trạng mẫu.
• Ngày thử.
• Người thực hiện.
• Thiết bị sử dụng.
Nếu thiết bị có phần mềm, dữ liệu có thể được lưu và xuất thành báo cáo.

16. Yêu cầu an toàn

Trong quá trình sử dụng cần chú ý:
• Sử dụng găng tay chịu nhiệt khi lấy mẫu nóng.
• Không chạm trực tiếp vào mẫu vừa xử lý nhiệt.
• Không đưa tay vào buồng gia nhiệt khi thiết bị đang hoạt động.
• Không mở thiết bị đột ngột khi nhiệt độ đang cao.
• Đảm bảo khu vực đặt máy thông thoáng.
• Không vận hành khi dây điện hoặc cảm biến bị hư hỏng.
• Không tự ý thay đổi chương trình nhiệt độ nếu chưa xác nhận với phương pháp thử.

17. Vệ sinh và bảo trì

Sau mỗi lần thử:
• Vệ sinh buồng gia nhiệt.
• Làm sạch giá đỡ mẫu.
• Vệ sinh bộ gá đo.
• Loại bỏ bụi và mảnh mẫu.
• Kiểm tra thiết bị đo chiều dài.
Định kỳ:
• Kiểm tra cảm biến nhiệt độ.
• Kiểm tra bộ điều khiển.
• Kiểm tra hệ thống gia nhiệt.
• Kiểm tra độ chính xác thiết bị đo chiều dài.
• Kiểm tra và hiệu chuẩn thiết bị đo theo kế hoạch của phòng thí nghiệm.

18. Một số lỗi thường gặp

Hiện tượng Nguyên nhân có thể Xử lý
Kết quả chiều dài không ổn định Mẫu đặt không đúng vị trí Kiểm tra bộ gá và cách đặt mẫu
Giá trị Zero không ổn định Thiết bị đo hoặc môi trường rung Kiểm tra thiết bị
Nhiệt độ không đạt Bộ gia nhiệt/cảm biến có vấn đề Kiểm tra hệ thống nhiệt
Kết quả giữa các lần đo khác nhau Sai khác thao tác định vị mẫu Chuẩn hóa cách đặt mẫu
Giá trị giãn nở bất thường Mẫu có khuyết tật hoặc quy trình xử lý không phù hợp Kiểm tra mẫu và điều kiện thử
Phần mềm không ghi nhận kết quả Kết nối cảm biến/phần mềm Kiểm tra kết nối

19. Quy trình sử dụng nhanh

Chuẩn bị mẫu → Làm sạch → Đo kích thước ban đầu L₀ → Chuẩn bị thiết bị → Cài đặt chương trình theo tiêu chuẩn → Xử lý nhiệt ẩm → Làm nguội → Đo chiều dài L₁ → Tính ΔL → Tính độ giãn nở ẩm → Đánh giá → Lưu kết quả.

20. Kết luận

Máy Thử Giãn Nở Ẩm Gạch Ceramic là thiết bị quan trọng trong kiểm tra chất lượng gạch gốm ốp lát, giúp xác định mức độ thay đổi kích thước của sản phẩm sau quá trình xử lý nhiệt ẩm.
Việc kiểm soát chính xác chiều dài ban đầu, điều kiện xử lý, nhiệt độ, thời gian, quá trình làm nguội và phép đo chiều dài sau xử lý có vai trò quyết định đến độ tin cậy của kết quả.
Khi lựa chọn thiết bị, cần xác định rõ phương pháp thử theo TCVN 6415-10:2005, kích thước mẫu, phạm vi đo chiều dài, độ phân giải của cảm biến, hệ thống gia nhiệt và khả năng ghi nhận dữ liệu để đảm bảo thiết bị phù hợp với yêu cầu của phòng thí nghiệm.
LIÊN HỆ 0966.868.335 ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ VÀ BÁO GIÁ TỐT NHẤT.
0966868335