Danh mục sản phẩm
Thiết Bị Đo Độ Dẻo Đất Sét Ceramic
Liên hệ - 0966868335
- Tình trạng:
Giải Pháp Kiểm Soát Tính Công Nghệ Của Nguyên Liệu Gốm
- Digital Plasticity Tester là thiết bị chuyên dụng dùng để đo độ dẻo (Plasticity) của đất sét và phối liệu ceramic, đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 7115:2002 (ISO 2418:2002)
Trong sản xuất gốm sứ kỹ thuật, sứ vệ sinh, gạch men, vật liệu lọc ceramic và honeycomb ceramic, độ dẻo của nguyên liệu quyết định:
- Khả năng tạo hình (forming performance)
- Độ ổn định khi ép đùn (extrusion)
- Tỷ lệ nứt khi sấy
- Độ co ngót sau nung
- Hiệu suất sản xuất hàng loạt
Thiết Bị Đo Độ Dẻo Đất Sét Ceramic

Giải Pháp Kiểm Soát Tính Công Nghệ Của Nguyên Liệu Gốm
- Digital Plasticity Tester là thiết bị chuyên dụng dùng để đo độ dẻo (Plasticity) của đất sét và phối liệu ceramic, đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 7115:2002 (ISO 2418:2002)
Trong sản xuất gốm sứ kỹ thuật, sứ vệ sinh, gạch men, vật liệu lọc ceramic và honeycomb ceramic, độ dẻo của nguyên liệu quyết định:
- Khả năng tạo hình (forming performance)
- Độ ổn định khi ép đùn (extrusion)
- Tỷ lệ nứt khi sấy
- Độ co ngót sau nung
- Hiệu suất sản xuất hàng loạt
Vì Sao Phải Kiểm Soát Độ Dẻo Đất Sét?
1️. Ảnh hưởng đến khả năng tạo hình
- Độ dẻo phù hợp giúp:
- Dễ ép đùn honeycomb ceramic
- Giảm rỗ khí nội bộ
- Hạn chế nứt vỡ khi tháo khuôn
2️. Ổn định chất lượng giữa các lô nguyên liệu
- Đất sét tự nhiên có sự biến động thành phần khoáng (kaolin, illite, montmorillonite).
- Kiểm tra độ dẻo giúp:
- Chuẩn hóa phối liệu
- Điều chỉnh lượng nước
- Kiểm soát tính lưu biến
3. Giảm lỗi trong sản xuất
- Độ dẻo không đạt có thể gây:
- Nứt khi sấy
- Biến dạng khi ép
- Cong vênh sau nung
Thông Số Kỹ Thuật
- Khoảng biến dạng: 50 mm
- Lực ép: 0 – 300 N
- Dạng mẫu: Viên cầu 100 g hoặc trụ Φ28 × 38 mm
- Nguồn điện: 220V
Nguyên Lý Hoạt Động
- Thiết bị đo độ dẻo dựa trên:
- Tác động lực nén có kiểm soát lên mẫu đất sét
- Đo mức độ biến dạng tương ứng
- Phân tích mối quan hệ giữa lực và biến dạng
- Chỉ số độ dẻo phản ánh:
- Khả năng chịu biến dạng trước khi nứt
- Tính liên kết giữa các hạt khoáng
- Độ phân bố nước trong phối liệu
Quy Trình Thử Nghiệm Độ Dẻo
Bước 1: Chuẩn bị mẫu
- Trộn đất sét với lượng nước tiêu chuẩn
- Tạo mẫu:
- Viên cầu 100 g
- hoặc Trụ Φ28 × 38 mm
- Bề mặt mịn, không nứt
Bước 2: Lắp đặt mẫu
- Đặt mẫu vào vị trí nén
- Căn chỉnh đúng tâm lực
Bước 3: Tiến hành nén
- Cài đặt lực trong khoảng 0 – 300 N
- Thiết bị ghi nhận biến dạng (tối đa 50 mm)
Bước 4: Phân tích kết quả
- So sánh giữa các lô nguyên liệu
- Đánh giá độ ổn định phối liệu
- Điều chỉnh tỷ lệ nước hoặc phụ gia
Ứng Dụng Trong Ngành Ceramic Kỹ Thuật
Thiết bị phù hợp cho:
- Nhà máy sản xuất:
- Gạch men
- Sứ vệ sinh
- Sứ điện
- Honeycomb ceramic
- Vật liệu lọc ceramic
- Phòng R&D:
- Phát triển phối liệu mới
- Kiểm tra phụ gia tăng dẻo
- Tối ưu hóa quy trình ép đùn
Lợi Ích Cho Doanh Nghiệp B2B
- Kiểm soát ổn định nguyên liệu đầu vào
- Giảm tỷ lệ nứt vỡ khi tạo hình
- Tối ưu hóa lượng nước phối trộn
- Chuẩn hóa theo QB/T1322-1991
- Phù hợp phòng lab nhà máy & viện nghiên cứu
QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Thiết Bị Đo Độ Dẻo Đất Sét Ceramic – P. Fefferkorn
1. Tiêu chuẩn áp dụng
Phương pháp thử được thực hiện theo TCVN 13777:2023 – Đất sét để sản xuất sứ dân dụng – Xác định độ dẻo bằng phương pháp P. Fefferkorn. Tiêu chuẩn hiện còn hiệu lực.
2. Nguyên lý
Mẫu đất sét được điều chỉnh ở các độ ẩm khác nhau, tạo thành mẫu hình trụ và chịu tác động của đĩa rơi tự do.
Đo chiều cao mẫu trước và sau khi nén để xác định hệ số biến dạng dẻo:
γ=h0h\gamma=\frac{h_0}{h}
Trong đó:
• h₀: chiều cao ban đầu của mẫu.
• h: chiều cao mẫu sau khi nén.
Chỉ số độ dẻo P. Fefferkorn là độ ẩm tương ứng với γ = 3,3, khi mẫu còn khoảng 30% chiều cao ban đầu.
3. Chuẩn bị mẫu
1. Lấy khoảng 1200 g đất sét.
2. Sấy đến độ ẩm không lớn hơn 2%.
3. Đập nhỏ và sàng qua sàng 1 mm.
4. Chia mẫu thành 4 phần bằng nhau.
5. Trộn mỗi phần với lượng nước khác nhau, chênh khoảng 1% độ ẩm.
6. Trộn đồng nhất, bọc kín và ủ 24 giờ.
7. Luyện lại mẫu, sau đó tiếp tục ủ kín khoảng 1 giờ.
4. Tiến hành thí nghiệm
1. Lấy khoảng 5 g từ mỗi phần mẫu để xác định độ ẩm.
2. Tạo mẫu hình trụ bằng khuôn của thiết bị P. Fefferkorn.
3. Đo chiều cao ban đầu h₀.
4. Đặt mẫu vào đúng vị trí trên thiết bị.
5. Nhả đĩa để đĩa rơi tự do tác động lên mẫu.
6. Đo chiều cao h của mẫu sau khi nén.
7. Với mỗi độ ẩm, thực hiện 3 lần thử và lấy giá trị trung bình.
5. Tính toán và đánh giá
Tính hệ số biến dạng dẻo γ cho từng mẫu.
Sau đó lập biểu đồ quan hệ giữa:
Độ ẩm mẫu ↔ Hệ số biến dạng γ
Từ đường hồi quy xác định:
• γ = 2,5: độ ẩm tạo hình.
• γ = 3,3: chỉ số độ dẻo P. Fefferkorn.
6. Kết quả thử nghiệm
Báo cáo cần ghi:
• Tiêu chuẩn áp dụng.
• Thông tin mẫu thử.
• Độ ẩm từng mẫu.
• Chiều cao ban đầu và sau nén.
• Hệ số biến dạng γ.
• Độ ẩm tạo hình.
• Chỉ số độ dẻo P. Fefferkorn.
7. Quy trình nhanh
Chuẩn bị mẫu → Sấy → Sàng 1 mm → Chia 4 phần → Điều chỉnh độ ẩm → Ủ mẫu → Tạo mẫu trụ → Đo h₀ → Cho đĩa rơi → Đo h → Tính γ → Vẽ biểu đồ → Xác định P. Fefferkorn.
LIÊN HỆ 0966.868.335 ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ VÀ BÁO GIÁ TỐT NHẤT.










